Thứ 2 - Thứ 7 : 08:30 - 17:30
taxsenviet@gmail.com
0916 878 874

Bài viết

Tổng hợp tin tức kế toán/thuế

Phạt vi phạm hành chính về thuế có được tính là chi phí hợp lý không?

//
Posted By
/
Bình luận0
/

Phạt vi phạm hành chính về thuế có được tính là chi phí hợp lý không?

– Chi phí phạt vi phạm  hành chính về thuế có được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không?

– Mức phạt của đơn vị tổ chức doanh nghiệp có khác với cá nhân hay không?

Về xử phạt về thuế

  • Điều 3 Nghị định 129/2013/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư 166/2013/TT-BTC, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
  • Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Các hình thức phạt:

  • Phạt cảnh cáo nhắc nhở
  • Phạt tiền

Cụ thể:

  1. Phạt cảnh cáo

–   Phạt cảnh cáo áp dụng đối vớ hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo.

–   Hình thức xử phạt cảnh cáo được quyết định bằng văn bản.

  1. Phạt tiền

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế bằng hình thức phạt tiền được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

2.1 Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế

– Phạt theo số tiền tuyệt đối tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

–  Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9 10 và Điều 11 Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

–   Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm về thủ tục thuế là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung phạt tiền được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối thiểu cộng với mức tiền phạt tối đa của khung phạt tiền.

–  Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyên tắc trên, nếu còn tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền, nếu còn tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền. – – Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng nặng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.

2.2 Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

– Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn. Mức phạt tiền được áp dụng cho người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định tại Điều 107 Luật quản lý thuế.

2.3 Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

–   Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

2.4 Đối với một số hành vi khác

Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Đó là những hành vi đối với tổ chức tín dụng không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuê, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt…

Về chế độ kế toán

Tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.36 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“ 2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”T

Tiền phạt vi phạm hành chính về thuế không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN năm, khi quyết toán thuế TNDN năm nhập gia trị tiền bị phạt và chỉ tiêu B[4] làm tăng thu nhập tính thuế

 Về hạch toán kế toán

– Khi nhận được quyết định phạt: Nợ TK 811/ Có TK 3339 hoặc 1111

– Khi nộp phạt: Nợ TK 3339/ có TK 1111,112

Leave a Reply